Liên kết
 
 
 
 
Thống kê
 
 
 
 
Giới thiệu sách mới

Giới thiệu sách mới năm 2018

THÔNG BÁO SÁCH MỚI

 

1.    Văn kiện Đảng – Chính trị

1. Chương Thâu. Phan Bội Châu con người và sự nghiệp cứu nước/ Chương Thâu.- Tái bản.- Nghệ An : Nxb Nghệ An, 2017.- 248 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách kể về cuộc đời, sự nghiệp của đồng chí Phan Bội Châu qua các giai đoạn từ trước năm 1904 đến năm 1940.

          Kí hiệu kho:         V.001045

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ PH.105.B

2. Đại hội II của Đảng tại Tuyên Quang thủ đô kháng chiến: Kỷ yếu hội thảo.- H. : Chính trị quốc gia, 2011.- 384 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Ban tuyên giáo Trung ương - Tỉnh ủy Tuyên Quang

          Tóm tắt: Cuốn sách bao gồm các bài viết, bài phát biểu của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước về Tuyên Quang và của các tác giả tham gia Hội thảo khoa học này.

          Kí hiệu kho:         V.001043

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ Đ.103.H

3. Đặng Đình Phú. Tài liệu phục vụ môn học xây dựng Đảng/ Đặng Đình Phú.- Tái bản lần thứ hai, có sửa chữa bổ sung.- H. : Chính trị hành chính, 2011.- 224 tr.; 21 cm

          ĐTTS ghi: Học viện chính trị - hành chính quốc gia Hồ Chí Minh - Học viện xây dựng Đảng

          Tóm tắt: Cuốn tài liệu bao gồm 11 bài, khái quát những nội dung cơ bản của toàn bộ chương trình môn học Xây dựng Đảng.

          Kí hiệu kho:         V.001028-V.001029

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ T.103.L

4. Đấu tranh chống các quan điểm, luận điệu xuyên tạc chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồi Chí Minh.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 544 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Tiểu ban lý luận về lĩnh vực xây dựng lực lượng công an nhân dân - Học viện chính trị công an nhân dân

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách tập trung phân tích, đấu tranh, phê phán, phủ định những quan điểm, luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về những thành tựu mà Đảng, Nhà nước ta đã đạt được trong những năm qua cũng như cuộc đấu tranh chống sự suy thoái về tư tưởng chính trị, những biểu hiên "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" về chính trị trong Đảng ở nước ta hiện nay...

          Kí hiệu kho:         V.001049-V.001052

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ Đ.125.TR

5. Đỗ Hùng Cường. Ngăn chặn, phòng ngừa sai phạm về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Đảng/ Đỗ Hùng Cường.- H. : Chính trị quốc gia, 2015.- 212 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 4 chương : Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Đảng; Chương 2: Thực trạng biểu hiện sai phạm về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Đảng; Chương 3: giải quyết tố cáo ở 1 số nước trên thế giới và tham khảo vận dụng tại Việt Nam; Chương 4: Mục tiêu, yêu cầu vag giải pháp chủ yếu ngăn chặn, phòng ngừa sai phạm về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Đảng.

          Kí hiệu kho:         V.001009-V.001011

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ NG.115.CH

6. Đỗ Ngọc Ninh, Đinh Ngọc Giang. Đổi mới sinh hoạt chi bộ dân cư nông thôn trong điều kiện hiện nay (Qua khảo sát thực tế ở các huyện của thành phố Hà Nội)/ Đỗ Ngọc Ninh, Đinh Ngọc Giang.- H. : Chính trị quốc gia, 2014.- 168 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày về những vấn đề lý luận và thực tiễn về đổi mới sinh hoạt chi bộ dân cư nông thôn trong điều kiện hiện nay và khảo sát thực tiễn ở các huyện của thành phố Hà Nội.

          Kí hiệu kho:         V.001012-V.001014

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ Đ.452.M

7. Hà Văn Tài. Nghĩ về Đảng và công tác cán bộ.- Nghệ An : Nxb Nghệ An, 1999.- 152 tr.; 19 cm

          Kí hiệu kho:         V.000992-V.001001

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ NGH.300.V

8. Hà Văn Tài. Với Đảng và quê hương Nghệ An/ Hà Văn Tài.- Nghệ An : Nxb Nghệ An, 2017.- 116 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách là những bài viết đã được đăng tải trên các báo và tạp chí  địa phương và Trung ương về Đảng và quê hương Nghệ An

          Kí hiệu kho:         V.001036-V.001037

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ V.462.Đ

9. Lê Hồng Anh. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng phát huy sức mạnh toàn dân tộc tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới đất nước  - T1/ Lê Hồng Anh.- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 800 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm các bài phát biểu, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; phát triển văn hóa xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường trong thời kỳ mới...

          Kí hiệu kho:         V.001053

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ N.122.C

10. Lê Hồng Anh. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng phát huy sức mạnh toàn dân tộc tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới đất nước - T2/ Lê Hồng Anh.- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 560 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm các bài phát biểu, chỉ đạo về phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, đẩy mạnh xây dựng Nhà nước pháp quyền và xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng.

          Kí hiệu kho:         V.001054

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ N.122.C

11. Lê Hữu Nghĩa. Chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh với công cuộc đổi mới của Việt Nam/ Lê Hữu Nghĩa.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 884 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách đề cập đến cách mạng Việt Nam và công cuộc đổi mới; về thời đại chúng ta và sức sống của chủ nghĩa Mác Leenin; về tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường cách mạng Việt Nam; về một số vấn đề lý luận và thực tiễn của công việc đổi mới ở Việt Nam; về phê phán các quan điểm sai trái, thù địch, bảo vệ nền tảng tư tưởng, cương lĩnh, đường lối của Đảng.

          Kí hiệu kho:         V.001056

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ CH.500.NGH

12. Lê Khả Phiêu tuyển tập (2010-2016).- H. : Chính trị quốc gia, 2016.- 360 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách bao gồm các bài nói, bài viết, bài trả lời phỏng vấn của Đồng chí Lê Khả Phiêu từ năm 2010 đến hết năm 2016.

          Kí hiệu kho:         V.001044

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ L.250.KH

13. Lê Văn Lợi. Công tác phát triển và quản lý Đảng viên là người có đạo ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay: Sách chuyên khảo / Lê Văn Lợi.- H. : Lý luận chính trị, 2015.- 264 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn , thực trạng và yêu cầu đặt ra cũng như phương hướng và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác phát triển và quản lý Đảng viên là người có Đạo ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay.

          Kí hiệu kho:         V.001033-V.001035

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ C.455.T

14. Lý Thận Minh. Tính trước nguy cơ suy ngẫm sau 20 năm Đảng cộng sản Liên Xô mất Đảng.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 856 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách đi sâu phân tích một cách khoa học lô gic những nhóm nguyên nhân chính dẫn đến sự suy yếu trong lãnh đạo, cầm quyền của Đảng cộng sản Liên Xô.

          Kí hiệu kho:                   V.001057

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ T.312.TR

15. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ Đảng viên và người đứng đầu theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh..- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 168 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm hai phần: Phần 1 giới thiệu một số lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh về nâng cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và người đứng đầu; Phần 2 gồm 1 số bài viết sâu hơn về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và vai trò, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và người đứng đầu trong giai đoạn hiện nay.

          Kí hiệu kho:         V.001015-V.001017

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ N.122.C

16. Ngô Huy Tiếp. Những vấn đề lý luận về công tác tư tưởng của Đảng  hiện nay/ Ngô Huy Tiếp.- H. : Chính trị quốc gia, 2011.- 252 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách tập trung làm rõ và trình bày một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tư tưởng của Đảng trong giai đoạn hiện, bao gồm : tư tưởng và công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam; công tác tuyên truyền, cổ động của Đảng; giáo dục, rèn luyện đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên; cuộc đấu tranh tư tưởng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

          Kí hiệu kho:         V.001025-V.001027

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ NH.556.V

17. Nguyễn Đức Lữ. Tôn giáo - quan điểm, chính sách đối với tôn giáo của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay/ Nguyễn Đức Lữ.- H. : Chính trị hành chính, 2011.- 356 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng chính sách, quá trình đổi mới về tôn giáo ở Việt Nam, chủ trương chính sách đối với tôn giáo của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay.

          Kí hiệu kho:         V.001018-V.001020

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ T.454.GI

18. Nguyễn Minh Tuấn. Đổi mới việc đánh giá, sử dụng cán bộ: Sách chuyên khảo / Nguyễn Minh Tuấn.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 216 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba chương: Chương 1: Đánh giá, sử dụng cán bộ: Những vấn đề lý luận; Chương 2: Đánh giá sử dụng cán bộ hiện nay: Thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra; Chương 3: Mục tiêu, phương hướng và nhuengx giải pháp đổi mới việc đánh giá, sử dụng cán bộ.

          Kí hiệu kho:         V.001030-V.001032

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ Đ.452.M

19. Nguyễn Phú Trọng. Vững bước trên con đường đổi mới - T2 (2015-2017)/ Nguyễn Phú Trọng.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 676 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Bộ sách tập hợp các bài viết, bài phát biểu, bài nói, trả lời phỏng vấn của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đăng trên báo Nhân Dân từ 2011 đến nay.

          Kí hiệu kho:         V.001047-V.001048

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ V.556.B

20. Nguyễn Viết Thông. Những nội dung cơ bản và mới trong các nghị quyết hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành trung ương khóa XII/ Nguyễn Viết Thông.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 76 tr.; 19 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày những nội dung chủ yếu, cơ bản của các Nghị quyết trung ương 6 khóa XII.

          Kí hiệu kho:         V.001002-V.001005

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ NH.556.N

21. Nguyễn Viết Thông. Xây dựng và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nghị quyết của Ban chấp hành trung ương đáp ứng yêu cầu thời kỳ phát triển mới/ Nguyễn Viết Thông.- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 176 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba chương: Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nghị quyết của Ban chấp hành trung ương; Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương; Chương 3: Những giải pháp đổi mới việc xây dựng và lãnh dạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương.

          Kí hiệu kho:         V.001023

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ X.126.D

22. Phê phán các quan điểm sai trái, xuyên tạc cuộc đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" về chính trị trong Đảng..- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 520 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Hội đồng lý luận Trung ương

          Tóm tắt: Cuốn sách tập trung phân tích, đấu tranh, phê phán, phủ định những nhận định xuyên tạc, những quan điểm sai trái của các thế lực thù địch nhằm phủ nhận những thành tựu mà Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã đạt được trong những năm qua cũng như cuộc đấu tranh chống suy thoái về tư tưởng chính trị, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" về chính trị trong Đảng , đề xuất một số giải pháp.

          Kí hiệu kho:         V.001038-V.001040

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ PH.250.PH

23. Quy định và hướng dẫn thực hiện quy định xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm.- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 116 tr.; 21 cm

          ĐTTS ghi: Uỷ ban kiểm tra trung ương

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách gồm: Quy định số 102-QĐ/TW ngawyf 15-11-2017 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật Đảng viên vi phạm; Hướng dẫn số 04-HD/UBKTTW; Nội dung bổ sung sửa đổi cần nắm vững trong quy định số 102-QĐ/TW.

          Kí hiệu kho:         V.001006-V.001008

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ Q.523.Đ

24. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác báo chí và truyền thông trong tình hình mới.- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 188 tr.; 21 cm

          ĐTTS ghi: Hội đồng lý luận trung ương

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm các bài tham luận trong hội thảo nhằm chia sẻ nhận thức, trình bày quan điểm về vai trò của công tác quản lý, lãnh đạo của Đảng đối với dư luận báo chí và truyền thông tại Việt Nam, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm, phương thức và giới thiệu một số thành tựu quan trọng đã giành được về việc tăng cường, cải tiến sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dư luận báo chí tại Trung Quốc trong tình hình mới.

          Kí hiệu kho:         V.001024

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ T.116.C

25. Trần Đức Thảo. Trần Đức Thảo tuyển tập - Tập 1(1946-1956)/ Trần Đức Thảo.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 840 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách bao gồm những tác phẩm chủ yếu của giáo sư Trần Đức Thảo từ năm 1946 đến năm 1956.

          Kí hiệu kho:         V.001041

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ TR.121.Đ

26. Trần Thị Hương. Thực hiện nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân trong giai đoạn hiện nay: Sách chuyên khảo / Trần Thị Hương.- H. : Chính trị quốc gia, 2016.- 224 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thực hiện nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân trong giai đoạn hiện nay; Chương 2: Thực hiện nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân trong giai đoạn hiện nay - Thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra; Chương 3: Phương hướng và giải pháp thực hiện nguyên tắc Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân.

          Kí hiệu kho:         V.001021-V.001022

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ 324.259

27. Vũ Trọng Lâm. Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam: Sách chuyên khảo / Vũ Trọng Lâm.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 348 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày cơ sở lý luận về đổi mới sự lãnh đạo của Đảng trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phân tích thực trạng sự lãnh đạo của Đảng trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay, trên cơ sở đó đưa ra các quan điểm và giải pháp chủ yếu về đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

          Kí hiệu kho:         V.001046

Kí hiệu phân loại: 324.259

28. Xây dựng Đảng về đạo đức trong giai đoạn hiện nay kỷ yếu hội thảo khoa học cấp quốc gia.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 560 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Tỉnh ủy Quảng Ngãi - Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

          Tóm tắt: Cuốn sách bao gồm những bài viết, bài tham luận được chọn lọc tại Hội thảo khoa học cấp quốc gia với chủ đề :" Xây dựng Đảng về đạo đức trong giai đoạn hiện nay".

          Kí hiệu kho:         V.001042

Kí hiệu phân loại: 324.259

29. Ý Đảng quyện lòng dân.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 484 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Báo Nhân dân

          Tóm tắt: Cuốn sách tập hợp các bài ghi chép theo trình tự thời gian, với nội dung chủ đề:"Ý Đảng quyện lòng dân".

          Kí hiệu kho:         V.001055

Kí hiệu phân loại: 324.259 \ 600.Đ

2. HỒ CHÍ MINH

1. 70 năm tác phẩm đời sống mới của chủ tịch Hồ Chí Minh giá trị lý luận và thực tiễn trong phong trào xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh: Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp quốc gia.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 656 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Ban Tuyên giáo trung ương - Ban dân vận trung ương - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm hai phần: Phần thứ nhất: Đời sống mới - những giá trị vững bền và sức lan tỏa; Phần thứ hai: Phát huy giá trị tác phẩm Đời sống mới trong phong trào xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh ở nước ta hiện nay.

          Kí hiệu kho:         M.000680

Kí hiệu phân loại: 335.4346 \ B.112.M

2. Chủ tịch Hồ Chí Minh - Ngày này năm xưa.- Tái bản có sửa chữa, bổ sung.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 1120 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Tạp chí xưa và nay

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách phản ánh phần nào sự liên tưởng theo bước đi của thời gian, thể hiện qua mỗi ngày trong các năm những công việc thường ngày của Bác - một người đã dành trọn đời mình cho dân tộc Việt Nam.

          Kí hiệu kho:         M.000681

Kí hiệu phân loại: 335.4346 \ CH.500.T

3. Lê Mậu Hân. Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh/ Lê Mậu Hân.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 364 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách tập hợp những chuyên luận khoa học trình bày một cách khái quát những vấn đề cơ bản của sức mạnh dân tộc Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh từ khi Người ra đi tìm đường cứu nước, đến với chủ nghĩa Mác Lê nin, nghiên cứu lý luận giải phóng dân tộc rồi bắt tay vào sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam cho đến ngày nay.

          Kí hiệu kho:         M.000672-M.000674

Kí hiệu phân loại: 335.4346 \ S.552.M

4. Lý Việt Quang. Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục với vấn đề đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam hiện nay/ Lý Việt Quang.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 304 tr.; 21 cm

          ĐTTS ghi: Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba chương: Chương 1: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, những nội dung căn bản; Chương 2: Vấn đề đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay và yêu cầu phải vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục; Chương 3: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

          Kí hiệu kho:         M.000675-M.000678

Kí hiệu phân loại: 335.4346 \ T.550.T

5. Nguyễn Thị Tố Uyên. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam hiện nay/ Nguyễn Thị Tố Uyên.- H. : Lý luận chính trị, 2017.- 172 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba chương: Chương 1: Những vấn đề cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo và sự vận dụng vào thực tiễn; Chương 2: Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo từ năm 1945 đến nay - thực trạng, nguyên nhân, kinh nghiệm; Chương 3: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu tiếp tục vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong bảo vệ chủ quyền biển đảo từ nay đến năm 2025

          Kí hiệu kho:         M.000663-M.000666

Kí hiệu phân loại: 335.4246 \ V.121.D

6. Những tấm gương bình dị mà cao quý trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2016.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 296 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Ban Tuyên giáo trung ương

          Tóm tắt: Cuốn sách tập hợp các bài viết về những tấm gương tập thể và cá nhân điển hình trong học tập và làm theo đạo đức Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa...

          Kí hiệu kho:         M.000679

Kí hiệu phân loại: 335.4346 \ NH.556.T

7. Phạm Ngọc Anh, Nguyễn Minh Khoa. Đường cách mệnh - giá trị lý luận và thực tiễn/ Phạm Ngọc Anh, Nguyễn Minh Khoa.- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 376 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách được chia làm hai phần: Phần 1: Hoàn cảnh ra đời và nội dung cơ bản của tác phẩm đường cách mệnh; Phần 2: Những giá trị to lớn của tác phẩm đường cách mệnh đối với công cuộc đổi mới của Việt Nam hiện nay.

          Kí hiệu kho:         M.000667-M.000669

Kí hiệu phân loại: 335.4346 \ Đ.561.C

8. Sửa đổi lối làm việc - những vấn đề lý luận và thực tiễn: Kỷ yếu Hội thảo khoa học cấp quốc gia.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 624 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Ban tổ chức trung ương, Ban tuyên giáo trung ương

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách tập trung làm sáng tỏ những vấn đề về hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản của tác phẩm" Sửa đổi lối làm việc", khẳng định những giá trị lý luận, thực tiễn và sức lan tỏa của tác phẩm trong công cuộc xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đội ngũ cán bộ Đảng viên hiện nay.

          Kí hiệu kho:         M.000670-M.000671

Kí hiệu phân loại: 335.4346 \ S.551.Đ

3. KHOA HỌC XÃ HỘI

1. Báo cáo khoa học thường niên năm 2017.- H. : Chính trị Quốc gia, 2018.- 668 tr.; 24 cm

          ĐtTTS ghi: Hội đồng khoa học các cơ quan Đảng trung ương

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách bao gồm những bài phát biểu quan trọng của các đồng chí lãnh đạo Đảng chỉ đạo, định hướng hoạt động của Hội đồng khoa học các cơ quan Đảng Trung ương; các báo cáo tư vấn, hoạt động nổi bật của Hội đồng, ...

          Kí hiệu kho: C.000856

Kí hiệu phân loại: 320 \ B.108.C

2. Brice M.Claget. Những yêu sách đối kháng của Việt Nam và Trung Quốc ở khu vực bãi ngầm Tư Chính và Thanh Long trong Biển Đông.- H. : Chính trị Quốc gia, 2014.- 156 tr.; 19 cm

          ĐTTS ghi: Văn phòng luật sư Covington & Washington D.C

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày vị trí địa lý, lịch sử của các yêu sách ở biển Đông, các nguyên tắc của luật pháp quốc tế có thể áp dụng, những triển vọng để giải quyết cuộc tranh chấp.

          Kí hiệu kho:  C.000791-C.000794

Kí hiệu phân loại: 320 \ NH.556.Y

3. Bùi Thị Thảo. Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Mỹ và Nga đối với Việt Nam thời kỳ sau chiến tranh lạnh: Sách chuyên khảo / Bùi Thị Thảo.- H. : Chính trị Quốc gia, 2016.- 404 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách tập trung phân tích những điều chỉnh chính sách của Mỹ và Nga đối với Việt Nam thời kỳ sau chiến tranh lạnh, từ đó đưa ra những nhận xét, dự báo về mối quan hệ này trong tương lai.

          Kí hiệu kho:         C.000770-C.000772

Kí hiệu phân loại: 320 \ S.550.Đ

 

4. C.Mác và Ph. Ăng - ghen. Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.- H. : Chính trị Quốc gia, 2017.- 152 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày nền tảng lý luận và mục đích của chủ nghĩa cộng sản.

          Kí hiệu kho:         C.000778-C.000781

Kí hiệu phân loại: 320 \ T.527.NG

5. Cẩm nang công tác mặt trận.- H. : Chính trị Quốc gia, 2015.- 204 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách được chia làm hai phần: Phần 1: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phần 2: Vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc.

          Kí hiệu kho:         C.000845-C.000847

Kí hiệu phân loại: 320 \ C.120.N

6. Châu Uý Hoa. Truyền thông số và chuyển đổi mô hình xuất bản: Sách tham khảo / Châu Uý Hoa.- H. : Chính trị Quốc gia, 2017.- 672 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách đi sâu nghiên cứu một cách tổng thể quy luật và đặc điểm thay đổi, phát triển của các phương tiện xuất bản cũng như quy trình xuất bản trong điều kiện truyền thông số; phân tích những vấn đề và thách thức đặt ra trong quá trình chuyển đổi mô hình xuất bản; chỉ ra những nhân tố gây trở ngại đối với sự phát triển của ngành xuất bản và đề xuất các giải pháp xử lý mang tính tham khảo thiết thực.

          Kí hiệu kho:         C.000849

Kí hiệu phân loại: 320 \ TR.527.TH

7. Chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.- Tái bản lần thứ hai.- H. : Chính trị Quốc gia, 2014.- 56 tr.; 21 cm

          ĐTTS ghi: Bộ Ngoại giao - Uỷ ban biên giới Quốc gia

          Tóm tắt: Cuốn sách tóm lược những tư liệu lịch sử xác thực, rõ ràng, gồm các sách địa lý, lịch sử và bản đồ cổ; các hiệp định, nghị định, sắc lệnh đã ký; bìa chủ quyền của Việt Nam dựng trên các quần đảo, cũng như những tuyên bố tại các hội nghị quốc tế khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo.

          Kí hiệu kho:         C.000825-C.000827

Kí hiệu phân loại: 320 \ CH.500.Q

8. Daniel Byman. Al Qaeda nhà nước Hồi giáo tự xưng (IS) và phong trào thánh chiến toàn cầu: Những điều cần biết: Sách tham khảo.- H. : 2017, Chính trị Quốc gia.- 480 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày cách nhìn sâu sắc và toàn diện về tổ chức Al Qaeda, Nhà nước Hồi giáo tự xưng và phong trào thánh chiến toàn cầu, ba nhân tố tiêu biểu khiến chủ nghĩa khủng bố trở thành đề tài nóng  trên toàn thế giới

          Kí hiệu kho:         C.000857

Kí hiệu phân loại: 320 \ 100Q

9. Doãn Chính, Bùi Trọng Bắc. Góp phần tìm hiểu tư tưởng triết học Nguyễn Trãi: Sách chuyên khảo / Doãn Chính, Bùi Trọng Bắc.- H. : Chính trị Quốc gia, 2015.- 280 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba chương: Chương 1: Cơ sở xã hội và tiền đề lý luận hình thành tư tưởng triết học Nguyễn Trãi; Chương 2: Nội dung tư tưởng triết học Nguyên Trãi; Chương 3: Đặc điểm và giá trị lịch sử trong tư tưởng triết học Nguyễn Trãi.

          Kí hiệu kho:         C.000795-C.000798

Kí hiệu phân loại: 320 \ G.434.PH

10. Đỗ Đức Định. Trung Đong và khả năng mở rộng quan hệ hợp tác với Việt Nam: Sách tham khảo / Đỗ Đức Định.- H. : Chính trị Quốc gia, 2013.- 448 tr.; 21 cm

          ĐTTS ghi: Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam- Viện nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm bốn chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác Việt Nam - Trung Đông; Chương 2: Tình hình phát triển tại khu vực Trung Đông; Chương 3: Quan hệ quốc tế và khu vực của Trung Đông; Chương 4: Thực trang, quan điểm và giải pháp đột phá chiến lược để mở rộng quan hệ hợp tác Việt Nam - Trung Đông.

          Kí hiệu kho:         C.000823-C.000824

Kí hiệu phân loại: 320 \ TR.513.Đ

11. Đỗ Quang Hưng. Vấn đề tôn giáo trong cách mạng Việt Nam - Lý luận và thực tiễn: Sách tham khảo / Đỗ Quang Hưng.- Tái bản lần thứ hai có sửa chữa, bổ sung.- H. : Lý luận chính trị, 2008.- 448 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 4 phần: Phần 1: Bối cảnh quốc tế của vấn đề tôn giáo ở Việt Nam thế kỷ XX; Phần 2: Chủ nghĩa Mác Leenin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và bước khởi đầu nhận thức về vấn đề tôn giáo của Đảng cộng sản Việt Nam; Phần 3:Sự phát triển quan điểm và đường lối tôn giáo của Đảng cộng sản Việt Nam; Phần 4: Xây dựng và từng bước hoàn thiện chính sách tôn giáo.

          Kí hiệu kho:         C.000836-C.000838

Kí hiệu phân loại: 320 \ V.121.Đ

12. Hạng Cửu Vũ, Chiêm Đật Thiên. Lễ: Sách tham khảo.- H. : Chính trị Quốc gia, 2016.- 432 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách đi sâu phân tích vai trò của "Lễ", giúp con người quy chuẩn lời nói, cử chỉ, đối nhân xử thế trong quan hệ tình cảm.

          Kí hiệu kho:         C.000839-C.000841

Kí hiệu phân loại: 320 \ L.250

13. Hoàng Tâm Xuyên. 10 tôn giáo lớn trên thế giới/ Hoàng Tâm Xuyên.- Tái bản lần thứ năm.- H. : Chính trị Quốc gia, 2016.- 644 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 13 chương, trình bày về các tôn giáo, đạo trên thế giới

          Kí hiệu kho:         C.000831-C.000832

Kí hiệu phân loại: 320 \ M.558.T

14. Hồng Ngân Hưng. Bàn về hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa: Sách tham khảo / Hồng Ngân Hưng.- H. : Chính trị Quốc gia, 2017.- 292 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Nội dung sách là những quan điểm, phân tích, nghiên cứu về tình hình hiện đại hóa hiện nay ở Trung Quốc, chủ yếu tập trung nghiên cứu hiện đại hóa kinh tế.

          Kí hiệu kho:                   C.000775-C.000777

Kí hiệu phân loại: 320 \ B.105.V

15. John C. Maxwell. 21 nguyên tắc vàng của nghệ thuật lãnh đạo.- H. : Nxb Lao động, 2017.- 316 tr.; 19 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày các chỉ dẫn có tính nguyên tắc trong nghệ thuật lãnh đạo.

          Kí hiệu kho:         C.000801-C.000802

Kí hiệu phân loại: 320 \ H.103.M

16. John C. Maxwell. Nhà lãnh đạo giởi giải quyết vấn đề như thế nào.- Tái bản lần thứ hai.- H. : Nxb Lao động - Xã hội, 2017.- 336 tr.; 19 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày những chỉ dẫn hữu ích giúp bạn nâng cao và hoàn thiện trình độ lãnh đạo mỗi ngày.

          Kí hiệu kho:         C.000799-C.000800

Kí hiệu phân loại: 320 \ NH.100.L

17. Joseph E. Stiglitz; Bruce C. Greenwald. Xây dựng xã hội học tập - Cách tiếp cận mới cho tăng trưởng, phát triển và tiến bộ xã hội.: Sách tham khảo.- H. : Chính trị Quốc gia, 2017.- 644 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách gồm hai phần:Phần thứ nhất gồm 8 chương nêu bật tầm quan trọng của việc học tập, về cách các doanh nghiệp học tập và phát minh, về cấu trúc thị trường; Phần thứ hai gồm 6 chương bàn về các giải háp cho một xã hội học tập.

          Kí hiệu kho:         C.000850

Kí hiệu phân loại: 320 \ X.126.D

18. Lê Hoài Trung. Đối ngoại đa phương Việt Nam trong thời kỳ chủ động và tích cực hội nhập Quốc tế: Sách tham khảo / Lê Hoài Trung.- H. : Chính trị Quốc gia, 2017.- 248 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày về nghiên cứu thực tiễn triển khai công tác đối ngoại đa phương của Việt Nam hơn ba thập niên qua kể từ khi tiến hành đổi mới, nhận diện và dự báo những yêu cầu mới đặt ra đối với đối ngoại đa phương Việt Nam trong thời gian tới.

          Kí hiệu kho:         C.000861

Kí hiệu phân loại: 320 \ Đ.452.NG

19. Lê Quốc Lý. Thư mục tóm tắt luận án tiến sĩ.- H. : Chính trị Quốc gia, 2011.- 472 tr.; 21 cm

          ĐTTS ghi: Học viện Chính trị - hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh

          Tóm tắt: Cuốn sách tóm tắt nội dung của hơn 500 luận án tiến sĩ thuộc 31 chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn được bảo vệ thành công chủ yếu tại Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh và một số cơ sở đào tạo tiến sĩ khác ở trong và ngoài nước.

          Kí hiệu kho:         C.000869

Kí hiệu phân loại: 320 \ TH.550.M

20. Lê Quốc Lý. V.I.Lê Nin và chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam/ Lê Quốc Lý.- H. : Chính trị Quốc gia, 2018.- 664 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

          Tóm tắt: Cuốn sách tập hợp hơn 40 bài viết của các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, làm rõ vai trò của V.I.Lê Nin là người kế tục, bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong thời đại mới.

          Kí hiệu kho:         C.000828-C.000830

Kí hiệu phân loại: 320 \ V.300.L

21. Lưu Thúy Hồng. Ngoại giao đa phương trong hệ thống quan hệ quốc tế đương đại: Sách tham khảo / Lưu Thúy Hồng.- H. : Chính trị Quốc gia, 2015.- 240 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba chương: Chương 1: Khái quát về hệ thống quan hệ quốc tế và ngoại giao đa phương; Chương 2: Ngoại giao đa phương đương đại trên các lĩnh vực và thực tiễn của Việt Nam; Chương 3: Ngoại giao đa phương trong thập niên tới và một số kiến nghị cho Việt Nam.

          Kí hiệu kho:         C.000860

Kí hiệu phân loại: 320 \ NG.404.GI

22. Mạc Đường. Môi trường văn hóa đô thị hiện đại/ Mạc Đường.- H. : Nxb Khoa học xã hội, 2016.- 211 tr.; 21 cm

          Văn hóa đô thị

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách có hai phần chính: Phần kiến thức chung về đô thị hóa và phần kiến thức về đô thị hóa ở Việt Nam thời đương đại.

          Kí hiệu kho:         C.000862

Kí hiệu phân loại: 320 \ M.452.TR

23. Nguyễn Bá Dương. Gía trị lịch sử và ý nghĩa thời đại của Chủ nghĩa Mác/ Nguyễn Bá Dương.- H. : Chính trị Quốc gia, 2018.- 416; 21 cm

          ĐTTS ghi: Viện khoa học xã hội nhân văn quân sự

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách giúp người đọc hiểu rõ hơn thân thế, cuộc đời, sự nghiệp, vị trí, vai trò, những cống hiến vĩ đại của Mác; lý do phải giữ vững nguyên tắc kiên trì chủ nghĩa Mác Leenin, tư tưởng Hồ Chí Minh của Đảng ta.

          Kí hiệu kho:         C.000787-C.000790

Kí hiệu phân loại: 320 \ GI.100.TR

24. Nguyễn Đức Bình. Chủ thuyết chính trị Việt Nam thời đại ngày nay/ Nguyễn Đức Bình.- H. : Chính trị - Hành chính, 2014.- 416 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách giới thiệu những vấn đề lý luận và thực tiễn dưới ánh sáng chủ nghĩa Mác Leenin, tư tưởng Hồ Chí Minh và dưới ngọn cờ lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

          Kí hiệu kho:         C.000842-C.000844

Kí hiệu phân loại: 320 \ CH.500.TH

25. Nguyễn Hoàng Giáp, Nguyễn Thị Quế. Phong trào cộng sản quốc tế hiện nay và triển vọng: Sách tham khảo.- H. : Chính trị Quốc gia, 2014.- 296 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách không chỉ đánh giá sự khách quan, đúng đắn về thực trạng của phong trào Cộng sản quóc tế hiện nay mà còn làm rõ vai trò và tính hiệu quả của các hình thức hoạt động, phối hợp hành động giữa các Đảng cộng sả, công nhân với các Đảng cánh tả...

          Kí hiệu kho:         C.000858

Kí hiệu phân loại: 320 \ PH.431.TR

26. Nguyễn Mạnh Hải. Phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị các tỉnh miền núi phía Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục lý luận chính trị: Sách chuyên khảo / Nguyễn Mạnh Hải.- H. : Nxb Lao động, 2018.- 236 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày cơ sở lý luận, thực trạng và các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị các tỉnh miền núi phía Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục lý luận chính trị.

          Kí hiệu kho:         C.000863

Kí hiệu phân loại: 320 \ PH.110.TR

27. Nguyễn Như Ý. Từ điển văn hóa, lịch sử Việt Nam/ Nguyễn Như Ý.- H. : Chính trị Quốc gia, 2017.- 1368 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách tổng hợp một khối lượng lớn các giá trị văn hóa, lịch sử từ Bắc chí Nam trên đất nước ta, thuộc nhiều loại hình khác nhau...

          Kí hiệu kho:         C.000864

Kí hiệu phân loại: 320 \ T.550.Đ

28. Nguyễn Thị Báo. Bảo đảm quyền của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay/ Nguyễn Thị Báo.- H. : Lý luận chính trị, 2016.- 384 tr.; 21 cm

          ĐTTS ghi: Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba chương : Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn bảo đảm quyền của phụ nữ; Chương 2: Thực trạng bảo đảm quyền của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay; Chương 3: Quan điểm và giải pháp bảo đảm quyền của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay.

          Kí hiệu kho:         C.000809-C.000811

Kí hiệu phân loại: 320 \ B.108.Đ

29. Nguyễn Thị Kim Hoa. Tính tích cực chính trị của công dân Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay./ Nguyễn Thị Kim Hoa.- H. : Chính trị Quốc gia, 2013.- 312 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn, đồng thời đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tính tích cực chính trị của công dân trong thời kỳ mới của đất nước.

          Kí hiệu kho:         C.000812-C.000814

Kí hiệu phân loại: 320 \ T.312.T

30. Nguyễn Thị Nga. Triết học nữ quyền - Lý thuyết triết học về công bằng xã hội cho phụ nữ/ Nguyễn Thị Nga.- H. : Chính trị Quốc gia, 2017.- 236 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách gồm hai chương: Chương 1: trình bày những nội dung liên quan tới lý thuyết về triết học nữ quyền và vấn đề công bằng xã hội cho phụ nữ; Chương 2 giới thiệu hai khuynh hướng truyền thống ở Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh và những chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

          Kí hiệu kho:         C.000782-C.000784

Kí hiệu phân loại: 320 \ TR.308.H

31. Nguyễn Văn Khánh. Nguồn lực trí tuệ Việt Nam - Lịch sử, hiện trạng và triển vọng/ Nguyễn Văn Khánh.- H. : Chính trị Quốc gia, 2012.- 476 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 4 chương: Chương 1: Những vấn đề chung về trí tuệ, nguồn lực trí tuệ, xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ; Chương 2: Kinh nghiệm xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ của Việt Nam và một số nước trên thế giới; Chương 3: Thực trạng nguồn lực trí tuệ Việt Nam trong các lĩnh vực của đời sống xã hội; Chương 4: Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước.

          Kí hiệu kho:         C.000851

Kí hiệu phân loại: 320 \ NG.517.L

32. Niên giám khoa học Năm 2017 - T1: Những vấn đề về chính trị.- H. : Chính trị Quốc gia, 2018.- 296 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Hội đồng lý luận ytrung ương

          Tóm tắt: Nội dung bộ sách gồm các báo cáo tư vấn, báo cáo chuyên đề phục vụ cho sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư...

          Kí hiệu kho:         C.000865

Kí hiệu phân loại: 320 \ N.305.GI

33. Niên giám khoa học năm 2017 - T2: Những vấn đề về kinh tế.- H. : Chính trị Quốc gia, 2018.- 384 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Niên giám khoa học năm 2017 - T2: Những vấn đề về kinh tế

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách gồm các báo cáo, bài phát biểu của Bộ chính trị, Ban Bí thư...về những vấn đề kinh tế.

          Kí hiệu kho:         C.000866

Kí hiệu phân loại: 320 \ N.305.GI

34. Niên giám khoa học năm 2017 - T3: Những vấn đề về văn hóa, xã hội và con người.- H. : Chính trị Quốc gia, 2018.- 300 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Hội đồng lý luận trung ương

          Tóm tắt: Cuốn sách tập hợp các bài báo cáo, phát biểu, bài viết của Bộ Chính trị, Ban Bí thư...về những vấn đề văn hóa, xã hội, con người.

          Kí hiệu kho:         C.000867

Kí hiệu phân loại: 320 \ N.305.GI

35. Niên giám khoa học năm 2017 - T4: Những vấn đề về quốc phòng, an ninh, đối ngoại..- H. : Chính trị Quốc gia, 2018.- 312 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Hội đồng lý luận trung ương

          Tóm tắt: Cuốn sách tập hợp các bài viết, báo cáo, phát biểu của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban chấp hành Trung ương... về những vấn đề quốc phòng, an ninh, đối ngoại.

          Kí hiệu kho:         C.000868

Kí hiệu phân loại: 320 \ N.305.GI

36. Phạm Minh Sơn. Sử dụng các phương tiện truyền thông mới trong hoạt động ngoại giao kỹ thuật số hiện nay./ Phạm Minh Sơn.- H. : Lý luận chính trị, 2016.- 216 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách tập trung nghiên cứu, xác định rõ và hệ thống hóa khái niệm ngoại giao kỹ thuật số, phương tiện truyền thông mới và các khái niệm có liên quan, trên cơ sở đó mở ra một hướng mới trong nghiên cứu về ngoại giao và quan hệ quốc tế khi phân tích hoạt động ngoại giao gắn với việc sử dụng phương tiện truyền thông mới.

          Kí hiệu kho:         C.000815-C.000816

Kí hiệu phân loại: 320 \ S.550.D

37. Phạm Minh Sơn. Sử dụng các phương tiện truyền thông trong hoạt động ngoại giao kỹ thuật số hiện nay/ Phạm Minh Sơn.- H. : Lý luận chính trị, 2016.- 216 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách tập trung nghiên cứu, xác định rõ và hệ thống hóa khái niệm ngoại giao kỹ thuật số, phương tiện truyền thông mới và các khái niệm có liên quan.

          Kí hiệu kho:         C.000870

Kí hiệu phân loại: 320 \ S.550.D

38. Phan Xuân Sơn. Lý thuyết xung đột xã hội và quản lý, giải tỏa xung đột xã hội ở Việt Nam/ Phan Xuân Sơn.- H. : Nxb Lý luận chính trị, 2014.- 408 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách gồm hai phần: Phần 1: Lý thuyết xung đột xã hội; Phần 2: Vận dụng lý thuyết xung đột xã hội vào việc quản lý và giải tỏa xung đột xã hội ở Việt Nam.

          Kí hiệu kho:         C.000806-C.000808

Kí hiệu phân loại: 320 \ L.600.TH

39. Phong trào công nhân quốc tế - Những vấn đề lịch sử và lý luận T6: Phong trào công nhân ở các nước tư bản phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1979): Sách tham khảo.- H. : Chính trị Quốc gia, 2011.- 1164 tr.; 22 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách tập trung nghiên cứu sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế ở thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm đầu của thập kỷ 70 thế kỷ XX.

          Kí hiệu kho:         C.000854

Kí hiệu phân loại: 320 \ PH.431.TR

40. Tập bài giảng về công tác dân vận ở cơ sở.- Xuất bản lần thứ tư, có sửa chữa, bổ sung.- H. : Chính trị Quốc gia, 2014.- 176 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày có hệ thống những cơ sở lý luận, thực tiễn và những nhiệm vụ chính của công tác dân vận ở cơ sở hiện nay. Bên cạnh đó, cuốn sách cũng tập trung phân tích những vấn đề về cải cách hành chính và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở...

          Kí hiệu kho:         C.000820-C.000822

Kí hiệu phân loại: 320 \ T.123.B

41. Tetsuzo Fuwa. Thế giới thế kỷ XXI và Chủ nghĩa xã hội - Hội thảo lý luận giữa Đảng cộng sản Trung Quốc: Sách tham khảo.- H. : Chính trị Quốc gia, 2010.- 271 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách là báo cáo về các cuộc hội đàm được tổ chức giữa phái đoàn Đảng Cộng sản Trung Quốc và phái đoàn Đảng Cộng sản Nhật Bản do Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Đảng Cộng sản Nhật Bản trình bày.

          Kí hiệu kho:         C.000767-C.000769

Kí hiệu phân loại: 320 \ TH.250.GI

42. Thu Huyền, Ái Phương. 280 câu hỏi - giải đáp về công đoàn Việt Nam và những phương hướng nhiệm vụ cơ bản dành cho chủ tịch công đoàn các cấp giai đoạn 2010-2020.- H. : Nxb Lao Động, 2010.- 512 tr.; 27 cm

          ĐTTS ghi: Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

          Tóm tắt: Cuốn sách tập hợp các câu hỏi và giải đáp về công đoàn, tổ chức và hoạt động công đoàn, quản lý tài chính công đoàn các cấp...

          Kí hiệu kho:         C.000855

Kí hiệu phân loại: 320 \ H.108.T

43. Trần Thanh Giang, Đỗ Minh Hợp. Văn hóa và khoa học về văn hóa: Sách chuyên khảo.- H. : Chính trị Quốc gia, 2017.- 440 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày về nguồn gốc của văn hóa, các hiện tượng văn hóa, vai trò của văn hóa trong cuộc sống của con người và xã hội; phân biệt rõ khái niệm văn hóa và văn minh, phân loại các nền văn minh trên thế giới.

          Kí hiệu kho:         C.000833-C.000835

Kí hiệu phân loại: 320 \ V.115.H

44. Trần Thị Kim Cúc. Tìm hiểu di sản lý luận của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác - Lênin/ Trần Thị Kim Cúc.- Xuất bản lần thứ hai.- H. : Chính trị Quốc gia, 2010.- 312 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách tập hợp các bài viết nghiên cứu những tư tưởng của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác Lênin và những giá trị của nó cũng như việc vận dụng những tư tưởng đó trong thực tiễn ngày nay.

          Kí hiệu kho:         C.000859

Kí hiệu phân loại: 320 \ T.310.H

45. Trần Thị Kim Cúc. Tìm hiểu di sản lý luận của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác Lênin/ Trần Thị Kim Cúc.- H. : Chính trị Quốc gia, 2009.- 312 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách tập hợp các bài viết nghiên cứu những tư tưởng của các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác Leenin và những giá trị của nó cũng như việc vận dụng những tư tưởng đó trong thực tiễn ngày nay.

          Kí hiệu kho:         C.000785-C.000786

Kí hiệu phân loại: 320 \ T.310.H

46. V. Putin. Nước Nga 100 năm sau cách mạng tháng Mười: Sách tham khảo / V.Putin.- H. : Chính trị Quốc gia, 2017.- 408 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba phần: Phần 1 nói về nước Nga và thế giới đang thay đổi sau 100 năm Cách mạng Tháng Mười; Phần 2 đề cập việc bảo vệ và phát huy các di sản của Cách mạng Tháng Mười ở Nga; Phần 3 khẳng định vai trò đi đầu của nước Nga trong cuộc đấu tranh vì một trật tự thế giới mới công bằng và dân chủ.

          Kí hiệu kho:         C.000773-C.000774

Kí hiệu phân loại: 320 \ N.557.N

47. Vũ Trọng Kim. Tập bài giảng về công tác mặt trận/ Vũ Trọng Kim.- H. : Chính trị Quốc gia, 2015.- 372 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách giúp bạn đọc hiểu thêm về chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc của Đảng ta trong giai đoạn hiện nay; nhiệm vụ giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

          Kí hiệu kho:         C.000817-C.000819

Kí hiệu phân loại: 320 \ T.123.B

48. Vũ Văn Hiền. Giữ vững độc lập tự chủ trong hội nhập quốc tế: Sách chuyên khảo / Vũ Văn Hiền.- H. : Chính trị Quốc gia, 2017.- 522 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba phần: Phần 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; Phần 2:Qúa trình nhận thức và thực trạng xử lý mối quan hệ giữa độc lập tự chủ và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay; Phần 3: Dự báo tình hình, những vấn đề đặt ra, định hướng chính sách để xử lý tốt mối quan hệ giữa độc lập tự chủ và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế đối với nước ta trong thời gian tới.

          Kí hiệu kho:         C.000848

Kí hiệu phân loại: 320 \ GI.550.V

49. Vương Xuân Tình. Các dân tộc ở Việt Nam - T4 - Quyển 1: Nhóm ngôn ngữ Hmông - Dao và Tạng - Miến.- H. : Chính trị Quốc gia, 2018.- 908 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam - Viện dân tộc học

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm hai phần: Phần 1: Nhóm ngôn ngữ Hmông - Dao; Phần hai: Nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến

          Kí hiệu kho:         C.000852

Kí hiệu phân loại: 320 \ C.101.D

50. Vương Xuân Tình. Các dân tộc ở Việt Nam - T4 Quyển 2: Nhóm ngôn ngữ Hán và Mã lai đa đảo./ Vương Xuân Tình.- H. : Chính trị Quốc gia, 2018.- 964 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm hai phần : Phần 1: Nhóm ngôn ngữ Hán; Phần 2: Nhóm ngôn ngữ Mã Lai - Đa đảo.

          Kí hiệu kho:         C.000853

Kí hiệu phân loại: 320 \ C.101.D

51. Vũ Khoan. Về "Nghề" lãnh đạo, quản lý./ Vũ Khoan.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 174 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách được kết cấu thành 5 chương, trình bày một cách có hệ thống những nội dung cơ bản, quan trọng, cần thiết đối với nghề lãnh đạo, quản lý như: Lịch sử khoa học lãnh đạo, quản lý và một số khái niệm chung; quyền uy và tiêu chuẩn của nhà lãnh đạo, quản lý; công tác tổ chức; phép dùng người; một số kỹ năng lãnh đạo, quản lý.

          Kí hiệu kho:         C.000803-C.000805

Kí hiệu phân loại:  \ V.250.NGH

4. ĐỊA LÝ VÀ LỊCH SỬ

1. 100 năm cách mạng tháng mười Nga và chủ nghĩa xã hội hiện thực (1917-2017) giá trị lịch sử và ý nghĩa thời đại.- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 940 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Ban tuyên giáo trung ương; Hội đồng lý luận trung ương; Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam.

          Tóm tắt: Cuốn sách được chia làm ba phần: Phần một : Cách mạng tháng mười Nga - giá trị lịch sử và ý nghĩa thời đại; Phần hai: Cách mạng tháng Mười Nga và chủ nghĩa xã hội hiện thực trên thế giới; Phần ba: Cách mạng tháng Mười Nga và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.

          Kí hiệu kho:         L.000682

Kí hiệu phân loại: 900 \ M.458.TR

2. Bảo vật quốc gia: Tập sắc lệnh của chủ tịch chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa 1945-1946.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 244 tr.; 29 cm

          ĐTTS ghi: Cục văn thư và lưu trữ Nhà nước - Trung tâm lưu trữ quốc gia II

          Tóm tắt: Cuốn sách được biên soạn theo trình tự thời gian ra đời của các sắc lệnh, là những tài liệu lưu trữ quý hiếm, là di sản của dân tộc, thể hiện chính sách, biện pháp của chính phủ lâm thời nhằm củng cố và xây dựng chính quyền, kinh tế, văn hóa... ngay sau khi chính phủ ra mắt quốc dân đồng bào...

          Kí hiệu kho:         L.000721

Kí hiệu phân loại: 900 \ B.108.V

3. Bùi Xuân Đính. Những kế sách xây dựng đất nước của cha ông ta/ Bùi Xuân Đính.- H. : Chính trị quốc gia sự thật, 2018.- 456 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách tập hợp hơn 60 kế sách của các vị quan yêu nước ở các vị trí quan trường khác nhau của các vương triều.

          Kí hiệu kho:         L.000655-L.000657

Kí hiệu phân loại: 900 \ NH.556.K

 

4. Chiến thắng Việt Bắc Thu - Đông 70 năm nhìn lại (1947-2017).- H. : Chính trị quốc gia sự thật, 2018.- 448 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh - Viện Lịch sử Đảng

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách gồm ba phần, góp phần làm sáng tỏ những chủ trương, đường lối của Đảng trong tổ chức và chỉ đạo chiến dịch; vai trò, những đóng góp quan trọng của các lực lượng, các địa phương, đặc biệt là vùng căn cứ địa Việt Bắc trong tổ chức triển khai chiến dịch; từ đó khẳng định vai trò và ý nghĩa của chiến dịch đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước ta hiện nay.

          Kí hiệu kho:         L.000662

Kí hiệu phân loại: 900 \ CH.305.TH

5. Christensen.T.J. Sự trỗi dậy của Trung Quốc - Định hình những lựa chọn đối với một quyền lực đang lên: Sách tham khảo / Christensen.T.J.- H. : Chính trị Quốc gia, 2017.- 600 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm hai phần. Phần I: Sự trỗi dậy của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự... Phần II: Mối quan hệ ngoại giao giữa Trung Quốc với Hoa Kỳ...

          Kí hiệu kho:         L.000679

Kí hiệu phân loại: 900 \ S.550.TR

6. Chu Văn Thông. Phan Bội Châu ở Nhật Bản (1905 - 1909).- Tái bản có sửa chữa, bổ sung.- Nghệ An, 2017.- 700 tr.; 24 m

          Tóm tắt: Cuốn sách phân tích, đánh giá, làm rõ những luận điểm, vấn đề cốt yếu liên quan đến các mặt nhận thức về thời đại, vượt lên thời đại của Phan Bội Châu. Cuốn sách cũng đề cập đến việc tổ chức, cổ động, phát triển và tan rã của phong trào Đông Du; Vai trò Phan Bội Châu và mối quan hệ Việt - Nhật.

          Kí hiệu kho:         L.000670-L.000671

Kí hiệu phân loại: 900 \ PH.105.CH

7. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 - Bước ngoặt quyết định và bài học lịch sử.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 800 tr.; 30 cm

          ĐTTS ghi: Bộ quốc phòng - Ban tuyên giáo trung ương - Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba phần : Phần 1: Những vấn đề chung; Phần 2: Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1968 - ý chí và sức mạnh Việt Nam; Phần 3: giá trị lịch sử và hiện thực.

          Kí hiệu kho:         L.000702

Kí hiệu phân loại: 900 \ C.514.T

8. Daniel Ellsberg. Hồ sơ mật lầu năm góc và hồi ức về chiến tranh Việt Nam: Sách tham khảo.- 2018 : H., Chính trị quốc gia.- 688 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách cho ta thấy những góc khuất của cuộc chiến tranh mà người Mỹ tiến hành ở Việt Nam; đời sống nước Mỹ kể từ năm 1964, động thái của các hoạt động tại Nhà trắng và những con người trong đó, sự thiệt hại, mức độ tàn bạo và xu thế thất bại không thể tránh khỏi của Mỹ trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

          Kí hiệu kho:         L.000681

Kí hiệu phân loại: 900 \ H.450.S

9. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tuyên giáo trong giai đoạn hiện nay.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 720 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Học viện báo chí và tuyên truyền

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 2 phần: Phần 1: Trình bày bối cảnh trong nước và quốc tế hiện nay, từ đó phân tích những thuận lợi, khó khăn và những vấn đề đặt ra cho công tác tuyên giáo, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tuyên giáo; Phần 2: Trình bày thực trạng, đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tuyên giáo trong bối cảnh mới hiện nay.

          Kí hiệu kho:         L.000699

Kí hiệu phân loại: 900 \ Đ.108.T

10. Đinh Quang Hải. Lịch sử Việt Nam phổ thông từ năm 1945-1954 - T7/ Đinh Quang Hải.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 556 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày những vấn đề cơ bản nhất trong lịch sử Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945 đến chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

          Kí hiệu kho:         L.000696

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

11. Đinh Quang Hải. Lịch sử Việt Nam phổ thông từ năm 1954-1975/ Đinh Quang Hải.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 520 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam - Viện sử học

          Tóm tắt: Phản ánh tiến trình lịch sử Việt Nam từ sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954 đến kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vĩ đại của dân tộc ta năm 1975.

          Kí hiệu kho:         L.000697

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

12. Đinh Trần Dương. Vai trò lịch sử của hội Việt Nam cách mạng thanh niên/ Đinh Trần Dương.- H. : Chính trị quốc gia, 2015.- 360 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách là công trình nghiên cứu toàn diện về quá trình hình thành và phát triển của tổ chức hội Việt Nam cách mạng thanh niên; làm rõ vai trò lịch sử của tổ chức này trong việc truyền bá chủ nghĩa Mác Leenin vào Việt Nam; Cuốn sách cũng góp phần làm rõ bối cảnh nước ta trong những năm đầu thế kỷ XX và quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

          Kí hiệu kho:         L.000658-L.000659

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.103.TR

13. Đoàn Minh Huấn, Nguyễn Ngọc Hà. Vùng đất Nam Bộ - T5: Từ năm 1859 đến năm 1945/ Đoàn Minh Huấn, Nguyễn Ngọc Hà.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 556 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba chương: Chương 1: Nam Bộ từ năm 1859 đến cuối thế kỷ XIX; Chương 2: Nam Bộ trong 30 năm đầu thế kỷ XX; Chương 3:Nam Bộ từ năm 1930 đến năm 1945.

          Kí hiệu kho:         L.000712

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.513.Đ

14. Hà Mạnh Khoa. Lịch sử Việt Nam phổ thông - T1 : Từ tiền sử đến khởi nghĩa Hai Bà Trưng/ Hà Mạnh Khoa.- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 384 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam - Viện sử học

          Tóm tắt: Phản ánh diện mạo đất nước ta thời tiền sử thông qua sự phân tích các di chỉ khảo cổ học, từ đó phục dựng lại buwca tranh về nền văn hóa bản địa trên cơ sở sự phát triển liên tục của ba trung tâm văn hóa, kết quả là sự ra đời của Nhà nước; văn hóa Đông Sơn và sự ra đời nhà nước Văn Lâng - Âu Lạc. Bên cạnh đó, cuốn sách cũng trình bày các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của người Việt .

          Kí hiệu kho:         L.000690

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

15. Hà Mạnh Khoa. Lịch sử Việt Nam phổ thông - Tập 2: Từ khởi nghĩa Hai Bà Trưng đến thế kỷ X/ Hà Mạnh Khoa.- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 296 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam - Viện sử học

          Tóm tắt: Cuốn sách phân tích các cuộc đấu tranh của nhân dân ta chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.

          Kí hiệu kho:         L.000691

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

16. Hà Nguyễn, Phùng Nguyên. Năm trăm câu hỏi - đáp Lịch sử văn hóa Việt Nam/ Hà Nguyễn, Phùng Nguyên.- Tái bản lần thứ năm.- H. : Nxb. Thông tấn, 2015.- 468; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm hai phần: Phần I: Những vấn đề chung về lịch sử văn hóa Việt Nam; Phần II: Lịch sử văn hóa Việt Nam qua các thời kỳ

          Kí hiệu kho:         L.000672

Kí hiệu phân loại: 900 \ N.114.C

17. Henry M. Paulson, JR. Bàn về Trung Quốc - Tiết lộ của người trong cuộc về siêu cường kinh tế mới= Dealing with China: An insider unmasks the new economic superpower : Sách tham khảo / Henry M. Paulson, JR.- H. : Chính trị Quốc gia, 2018.- 648 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách bàn về quá trình cải cách kinh tế của Trung Quốc từ những năm 90 đến nay; những vấn đề về kinh tế, sự điều chỉnh chính sách kinh tế và mối quan hệ kinh tế với nước Mỹ

          Kí hiệu kho:         L.000676-L.000678

Kí hiệu phân loại: 900 \ B.105.V

18. Hiệp định Paris về Việt Nam năm 1973 qua tài liệu của chính quyền Sài Gòn - T.1: Đánh và Đàm.- H. : Chính trị Quốc gia, 2012.- 390 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước - Trung tâm lưu trữ Quốc gia II

          Tóm tắt: Cuốn sách công bố những tài liệu gốc của chính quyền Sài Gòn liên quan đến quá trình đàm phán tại Paris về Việt Nam giai đoạn 1968 - 1972

          Kí hiệu kho:         L.000667

Kí hiệu phân loại: 900 \ H.307.Đ

19. Hiệp định Paris về Việt Nam năm 1973 qua tài liệu của chính quyền Sài Gòn - T.2: Ký kết và thực thi.- H. : Chính trị Quốc gia, 2012.- 390 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước - Trung tâm lưu trữ Quốc gia II

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 3 phần: Phần I - Hiệp định Paris về Việt Nam năm 1973; Phần II: Thực thi và Hiệp đinh; Phần III: Ngừng chiến, không ngừng bắn

          Kí hiệu kho:         L.000668

Kí hiệu phân loại: 900 \ H.307.Đ

20. Hội nghị Pari - cánh cửa đến Hòa Bình.- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 232 tr.; 30 cm

          ĐTTS ghi: Cục văn thư và lưu trữ Nhà nước

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba phần: Phần 1: Đường đến hội nghị Pari; Phần 2: Hội nghị Pari, cánh cửa đến hòa bình; Phần 3: Từ Hội nghị Pari đến Đại thắng mùa Xuân năm 1975.

          Kí hiệu kho:         L.000703

Kí hiệu phân loại: 900 \ H.452.NGH

21. Lê Quốc Lý. Chính sách đối với phật giáo Nam tông Khmer và đồng bào Khmer vùng Tây Nam Bộ/ Lê Quốc Lý.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 556 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

          Tóm tắt: Nội dung cuốn sách tập trung vào hai nhóm vấn đề lớn: Một là tổng thể về chính sách đối với Phật giáo Nam tông Khmer vùng Tây Nam Bộ đến năm 2020; Hai là thực trạng thực thi chính sách, đánh giá chính sách và giải pháp hoàn thiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội đối với đồng bào Khmer vùng Tây Nam Bộ.

          Kí hiệu kho:         L.000718

Kí hiệu phân loại: 900 \ CH.312.S

22. Lịch sử Đảng bộ Huyện Qùy Hợp (1963-2018).- H. : Nxb Lao động, 2018.- 324 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Ban chấp hành Đảng bộ Huyện Qùy Hợp

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 6 chương, khái quát về vùng đất và con người Qùy Hợp, Đảng bộ Quỳ Hợp qua các thời kỳ.

          Kí hiệu kho:         L.000686

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

23. Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954 - 1975 - Tập III: Đánh thắng chiến tranh đặc biệt..- Xuất bản lần thứ hai.- H. : Chính trị quốc gia, 2013.- 456 tr.; 21 cm

          ĐTTS ghi: Bộ quốc phòng - Viện lịch sử quân sự Việt Nam

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày về diễn biến và quá trình làm thất bại cuộc chiến tranh đặc biệt.

          Kí hiệu kho:         L.000688

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

24. Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954 - 1975 - Tập IV: Cuộc đụng đầu lịch sử.- Xuất bản lần thứ hai.- H. : Chính trị quốc gia, 2013.- 468 cm; 21 cm

          ĐTTS ghi: Bộ quốc phòng - Viện lịch sử quân sự Việt Nam

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày những sự kiện lịch sử của những năm tháng khốc liệt (1965-1967) nhưng rất hào hùng của quân và dân ta trên cả hai miền Nam - Bắc.

          Kí hiệu kho:         L.000689

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

25. Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954-1975 - Tập II: Chuyển chiến lược.- Xuất bản lần thứ hai.- H. : Chính trị quốc gia, 2013.- 402 tr.; 21 cm

          ĐTTS ghi: Bộ quốc phòng - Viện lịch sử quân sự Việt Nam

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày các sự kiện lịch sử từ sau hiệp định Giơnevơ đến cao trào Đồng khởi vĩ đại của nhân dân miền Nam năm 1960.

          Kí hiệu kho:         L.000687

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

26. Lương Ninh. Lịch sử Việt Nam giản yếu: Sách tham khảo / Nguyễn Cảnh Minh, Nguyễn Ngọc Cơ, Trần Bá Đệ, (...).- Tái bản lần thứ hai, có sửa chữa, bổ sung.- H. : Chính trị Quốc gia, 2015.- 608 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày lịch sử giản yếu từ thời nguyên thủy đến nay, phản ánh quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước của Việt Nam thống nhất từ mục Nam Quan tới mũi Cà Mau, từ Trường Sơn đến hải đảo, biển đông.

          Kí hiệu kho:         L.000673-L.000675

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

27. Ngô Văn Lệ. Vùng đất Nam Bộ - T7: Đặc trưng tín ngưỡng, tôn giáo và sinh hoạt văn hóa/ Ngô Văn Lệ.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 552 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan về vùng đất, con người Nam Bộ; Chương 2: Tín ngưỡng, tôn giáo và đặc trưng tín ngưỡng, tôn giáo của cư dân Nam Bộ; Chương 3: Sinh hoạt văn hóa và đặc trưng sinh hoạt văn hóa của cư dân Nam Bộ; Chương 4: Tín ngưỡng, tôn giáo và sinh hoạt văn hóa của cư dân Nam Bộ trong quá trình phát triển.

          Kí hiệu kho:         L.000714

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.513.Đ

28. Nguyễn Bá Dương. Tầm vóc, giá trị lịch sử và ý nghĩa thời đại của cách mạng tháng mười Nga/ Nguyễn Bá Dương.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 520 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Viện khoa học xã hội nhân văn quân sự

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 6 phần: Phân 1: Ván đề hiện thực hóa lý tưởng cộng sản chủ nghĩa; Phần 2: Cách mạng tháng Mười Nga với sự nghiệp đấu tranh giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc và giải phóng con người; Phần 3: Xây dựng chế độ kinh tế mới từ thực tiễn Cách mạng tháng Mười Nga; Phần 4: Vấn đề bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa; Phần 5: Vấn đề xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa; Phần 6: Vấn đề xây dựng Đảng cộng sản cầm quyền.

          Kí hiệu kho:         L.000701

Kí hiệu phân loại: 900 \ T.120.V

29. Nguyễn Đức Nhuệ. Lịch sử Việt Nam phổ thông từ năm 1975-2000 - T9/ Nguyễn Đức Nhuệ.- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 384 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam - Viện sử học

          Tóm tắt: Đề cập một cách tổng quát những vấn đề cơ bản của lịch sử đất nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự, ngoại giao và văn hóa xã hội kể từ sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất.

          Kí hiệu kho:         L.000698

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

30. Nguyễn Minh Tường. Lịch sử Việt Nam phổ thông - Tập III: Từ  thế kỷ X đến năm 1593/ Nguyễn Minh Tường.- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 512 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Lịch sử Việt Nam phổ thông - T3: Từ thế ky X đến năm 1593

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 4 chương, trình bày về lịch sử Việt Nam qua các thời kỳ: Ngô, Đinh, Tiền Lê; Nhà Lý; Nhà Trần; Nhà Hồ; Thời Minh thuộc Và Lê Mạc.

          Kí hiệu kho:         L.000692

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

31. Nguyễn Minh Tường. Lịch sử Việt Nam phổ thông Tập IV - Từ năm 1593 đến năm 1858./ Nguyễn Minh Tường.- 2018 : H., Chính trị quốc gia.- 340 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam - Viện sử học

          Tóm tắt: Trình bày một cách khái quát toàn bộ quá trình diễn biến của lịch sử Việt Nam từ sau sự kiện nhà Mạc bị sụp đổ năm 1593 đến năm 1598.

          Kí hiệu kho:         L.000693

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

32. Nguyễn Phương Nam. Về các tổng thống Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam: Tái bản có sửa chữa, bổ sung / Nguyễn Phương Nam.- H. : Chính trị quốc gia sự thật, 2016.- 616 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Qua cuốn sách, tác giả đã phản ánh khá chi tiết những âm mưu thủ đoạn chính trị, những chiến lược và cả những bế tắc dẫn đến sự thảm bại của các đời tổng thống Mỹ. Cuốn sách cũng nêu bật những khó khăn, gian khổ, những mất mát, hy sinh của cả một dân tộc, những đặc trưng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng biểu hiện trong các tầng lớp nhân dân, những sáng tạo tài tình, đầy trí tuệ, những chiến tích thần kỳ của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

          Kí hiệu kho:         L.000661

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.250.C

33. Nguyễn Phương Nam. Về các tổng tư lệnh, tư lệnh chiến trường Nhật - Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam/ Nguyễn Phương Nam.- Tái bản có sửa chữa, bổ sung.- H. : Chính trị quốc gia, 2016.- 492 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách tái hiện nhiều sự kiện và tư liệu chân thực, sống động về cuộc chiến; khắc họa những hình ảnh viên tướng đã bại trận tại chiến trường Việt Nam và lý giải nguyên nhân thất bại của họ.

          Kí hiệu kho:         L.000700

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.250.C

34. Nguyễn Quang Ngọc. Vùng đất Nam Bộ - T4: Từ đầu thế kỷ XVII đến giữa thế kỷ XIX/ Nguyễn Quang Ngọc.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 432 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba phần: Phần 1: Khai phá đất đai, xác lập, bảo vệ chủ quyền đàng trong từ đầu thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XVIII; Phần 2: Mở rộng các hình thức khai hoang, xây dựng nền hành chính Việt Nam thống nhất từ đầu thế kỷ XIX đén năm 1862; Phần 3: Thành tựu và hệ quả của công cuộc khai phá đất đai, xác lập chủ quyền Việt Nam trên vùng đất Nam Bộ thế kỷ XVII - XIX.

          Kí hiệu kho:         L.000711

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.513.Đ

35. Nguyễn Thị Hồng Vui. Quân tình nguyện và chuyên gia Nghệ An với cách mạng Lào (1945-2010)/ Trần Kim Đôn.- Nghệ An : Nghệ An, 2017.- 256 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Hội hữu nghị Việt Nam - Lào tỉnh Nghệ An

          Tóm tắt: Cuốn sách phản ánh những đóng góp của quân tình nguyện và chuyên gia Nghệ An với cách mạng Lào suốt hai cuộc kháng chiến cũng như trong công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước hiện nay.

          Kí hiệu kho:         L.000665-L.000666

Kí hiệu phân loại: 900 \ Q.502.T

36. Nguyễn Thị Thanh Tùng. Giao thương giữa Việt Nam với Đông Bắc Á (1897-1945): Sách chuyên khảo / Nguyễn Thị Thanh Tùng.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 236 tr.; 21 cm

Tóm tắt: Nội dung cuốn sách chủ yếu tập trung làm sáng tỏ các vấn đề xoay quanh lịch sử quan hệ thương mại Việt Nam - Đông Bắc Á từ năm 1897 đến năm 1945.

          Kí hiệu kho:         L.000722-L.000724

Kí hiệu phân loại: 900 \ GI.108.TH

37. Nguyễn Văn Kim. Lịch sử và văn hóa - Tiếp cận đa chiều, liên ngành/ Nguyễn Văn Kim, Phạm Hồng Tung.- Tái bản lần thứ nhất.- H. : Đại học Quốc gia Hà Nội, 2018.- 623 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 25 chuyên luận được chia thành 3 phần: Phần 1: Nhìn ra thế giới; Phần 2: Khám phá lịch sử Việt nam; Phần 3: Văn hóa Việt Nam, hội nhập và tiếp biến.

          Kí hiệu kho:         L.000683-L.000685

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

38. Nguyễn Văn Kim. Nhật Bản với Châu Á - Những mối liên hệ lịch sử và chuyển biến kinh tế - xã hội/ Nguyễ Văn Kim.- H. : Nxb Đại học quốc gia Hà nội, 2003.- 534 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm hai phần: Phần 1 trình bày về Nhật Bản với Châu Á, những mối liên hệ truyền thống; Phần 2:Một số vấn đề kinh tế - xã hội Nhật Bản thời kỳ Edo

          Kí hiệu kho:         L.000680

Kí hiệu phân loại: 900 \ NH.124.B

39. Nguyễn Văn Kim. Vân Đồn, thương cảng quốc tế của Việt Nam/ Nguyễn Văn Kim.- H. : Đại học quốc gia Hà Nội.- 428 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày về tiềm năng, vị thế của Vân Đồn, Các thời kỳ của thương cảng Vân Đồn- thời Lý, thời hoàng kim; các mối giao thương khu vực Đông Á thế kỷ XV-XVIII.

          Kí hiệu kho:         L.000663

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.121.Đ

40. Nguyễn Văn Kim. Vùng đất Nam Bộ - T3 : Từ thế kỷ VII đến thế kỷ XVI./ Nguyễn Văn Kim.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 596 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 4 chương: Chương 1: Nam Bộ thế kỷ VII - XVI , thành tựu nghiên cứu và những vấn đề đặt ra; Chương 2: Nam Bộ thời kỳ lục chân lạp - thủy chân lạp; Chương 3: Nam Bộ trong các mối giao lưu và quan hệ khu vực; Chương 4: Diện mạo Nam Bộ thế kỷ VII - XVI

          Kí hiệu kho:         L.000710

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.513.Đ

41. Ninh Viết Giao. Nghệ An đất phát nhân tài/ Ninh Viết Giao.- Tái bản.- Nghệ An : Nxb Nghệ An, 2017.- 456 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày những đánh giá mang tính tổng luận về giá trị văn hóa lịch sử, địa lý, con người và phong tục tập quán của Nghệ An trong suốt chiều dài lịch sử.

          Kí hiệu kho:         L.000704-L.000707

Kí hiệu phân loại: 900 \ NGH.250.A

42. Tạ Thị Thúy. Lịch sử Việt Nam phổ thông - T5: Từ năm 1858 đến năm 1930/ Tạ Thị Thúy.- H.. : Chính trị quốc gia, 2018.- 560 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam - Viện sử học

          Tóm tắt: Trình bày giai đoạn lịch sử đặc biệt, mở đầu bằng hành động xâm lược Việt Nam, khi Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng và kết thúc bằng sự chuẩn bị những điều kiện về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930. Cuốn sách gồm 6 chương, phản ánh khách quan, tương đối toàn diện diện mạo lịch sử của mỗi giai đoạn lịch sử.

          Kí hiệu kho:         L.000694

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.302.S

43. Tạ Thị Thúy. Lịch sử Việt Nam phổ thông từ năm 1930-1945 - T6/ Tạ Thị Thúy.- H. : Chính trị quốc gia, 2018.- 432 tr.; 24 cm

          ĐTTS ghi: Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam - Viện sử học

          Tóm tắt: Cuốn sách là toàn bộ diễn trình lịch sử từ năm 1930-1945 được trình bày một cách cô đọng trên cơ sở lựa chọn, phân tích những sự kiện và nhân vật lịch sử tiêu biểu

          Kí hiệu kho:         L.000695

Kí hiệu phân loại: 900 \ L.202.S

44. Trần Đức Cường. Vùng đất Nam Bộ - T6: Từ năm 1945 đến năm 2010/ Trần Đức Cường.- H. : Chính trị quốc gia, 2017388 tr. : 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày về vùng đất Nam Bộ trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ cứu nước, trong quá trình xây dựng kinh tế thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa...

          Kí hiệu kho:         L.000713

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.513.Đ

45. Trương Thị Kim Chuyên. Vùng đất Nam Bộ - T1 - Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái/ Trương Thị Kim Chuyên.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 348 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba chương: Chương 1: Qúa trình hình thành và phát triển các yếu tố tự nhiên của vùng Nam Bộ; Chương 2: Tác động của điều kiện địa lý tự nhiên, môi trường sinh thái đến tiến trình lịch sử và đặc trưng văn hóa vùng Nam Bộ; Chương 3: Nam Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

          Kí hiệu kho:         L.000708

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.513.Đ

46. V.N.Kolotov. Vòng cung bất ổn Á - Âu và ảnh hưởng của nó tới an ninh Việt Nam: Sách tham khảo / V.N.Kolotov.- H. : Chính trị quốc gia sự thật, 2017.- 184 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Nội dung sách giới thiệu lịch sử hình thành, hiện trạng và triển vọng của vòng cung Á - Âu, từ đó đi sâu tìm hiểu tình hình cụ thể tại một số điểm nóng trong giới hạn của vòng cung này. Trong phần cuối của cuốn sách, tác giả đặc biệt chú ý phân tích ảnh hưởng của vòng cung này đến an ninh Việt Nam và vấn đề an ninh ở Biển Đông hiện nay.

          Kí hiệu kho:         L.000660

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.431.C

47. Võ Công Nguyện. Vùng đất Nam Bộ - T IX: Tộc người và quan hệ tộc người/ Võ Công Nguyện.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 368 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày về quá trình hình thành và phát triển của các lớp cư dân thời tiền sử và sơ sử, cư dân Phù Nam và các tộc người thiểu số bản địa trên vùng đất Nam Bộ.,..

          Kí hiệu kho:         L.000716

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.513.Đ

48. Võ Văn Sen. Vùng đất Nam Bộ - T X: Tiến trình hội nhập khu vực và thế giới/ Võ Văn Sen.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 446 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày về quan hệ của Nam Bộ với các nuwowscs trong khu vực trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và tiến trình hội nhập thế giới.

          Kí hiệu kho:         L.000717

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.513.Đ

49. Vũ Dương Huân. Những mẩu chuyện đi sứ và tiếp sứ: Sách chuyên khảo / Vũ Dương Huân.- H., : Chính trị quốc gia, 2015.- 92 tr.; 21 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách giới thiệu khái quát những nét cơ bản của sứ đoàn đi sứ thời xưa, và những mẩu chuyện rất lý thú về mỗi sứ thần khi đi sứ.

          Kí hiệu kho:         L.000651-L.000654

Kí hiệu phân loại: 900 \ NH.556.M

50. Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Kim. Một số chuyên đề lịch sử thế giới - Tập III/ Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Kim.- H. : Đại học quốc gia Hà Nội, 2015.- 648 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba phần, phần thứ nhất trình bày về những nền tảng lịch sử chung; phần thứ hai trình bày về quan hệ thương mại và bang giao khu vực; phần thứ ba bàn về hợp tác và phát triển ở Đông Nam Á.

          Kí hiệu kho:         L.000664

Kí hiệu phân loại: 900 \ M.458.S

51. Vũ Dương Ninh. Việt Nam trong thế giới đang đổi thay/ Vũ Dương Ninh.- H. : Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017.- 762 tr. : 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 5 phần: Phần I: Chủ tịch Hồ Chí Minh và cách mạng Việt Nam; Phần II: Việt Nam và các mối quan hệ bang giao truyền thống; Phần III: Đông Á - Một khu vực nhiều biến động; Phần IV: Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế; Phần V: Việt Nam và vấn đề biên giới, biển đảo

          Kí hiệu kho:         L.000669

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.308.N

52. Vũ Minh Giang, Nguyễn Việt. Vùng đất Nam Bộ - T2 : Từ cội nguồn đến thế kỷ VII/ Vũ Minh Giang, Nguyễn Việt.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 296 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm ba chương : Chương 1: Nhận diện khái lược về vùng đất Nam Bộ từ cội nguồn đến thế kỷ VII; Chương 2: Tiền sử đồng bằng Nam Bộ; Chương 3: Văn minh óc eo và đế chế Phù Nam

          Kí hiệu kho:         L.000709

Kí hiệu phân loại: 900 \ V.513.Đ

53. Vũ Thiên Bình. Dấu ấn lịch sử cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968/ Vũ Thiên Bình.- H. : Nxb Lao Động, 2017.- 400 tr.; 27 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách gồm 5 phần: Phần 1: Một số hình ảnh tại Lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ hy sinh trong trận đánh vào sân bay Biên Hòa năm 1968; Phần 2: Dấu ấn lịch sử cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968; Phần 3: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 - Thắng lợi của bản lĩnh và trí tuệ Việt Nam; Phần IV: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 - Bài học và ý nghĩa lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay; Phần 5: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 qua đánh giá của nước ngoài.

          Kí hiệu kho:         L.000719

Kí hiệu phân loại: 900 \ D.125.Â

54. Vũ Thiên Bình. Hiệp định Paris về Việt Nam năm 1973 thắng lợi của đàm phán hòa bình gay go nhất thế kỷ XX/ Vũ Thiên Bình.- H. : Nxb Lao Động, 2017.- 400 tr.; 27 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày về một số hình ảnh, tư liệu, đường lối của Đảng cũng như việc ký kết Hiệp định Paris, lặp lại hòa bình ở Việt Nam.

          Kí hiệu kho:         L.000720

Kí hiệu phân loại: 900 \ H.307.Đ

55. Vũ Văn Quân. Vùng đất Nam Bộ - TVIII: Thiết chế quản lý xã hội/ Vũ Văn Quân.- H. : Chính trị quốc gia, 2017.- 592 tr.; 24 cm

          Tóm tắt: Cuốn sách trình bày về hệ thống quản lý hành chính ở Nam Bộ từ đầu thế kỷ XVII đến năm 1945, trình bày làng xã và các thiết chế tự quản của người Việt, người Khmer , người Hoa và các cộng đồng khác ở Nam Bộ.

          Kí hiệu kho:         L.000715

Kí hiệu phân loại: 90 \ V.513.Đ

 

Bản quyền thuộc về Trường Chính Trị Nghệ An.
Địa chỉ: 121 - Lê Hồng Phong - TP.Vinh - Nghệ An
Điện thoại: 0383.842552; Fax: 0383.842552; Web: http://www.truongchinhtrina.gov.vn
Email: chinhtrina@gmail.com; admin@tct.nghean.gov.vn; tct@nghean.gov.vn